các trang cá cược game bàiuy tín VN86 - Đăng Ký Tặng 58K

Trang chủ / Những trường hợp không phải bồi thường thiệt hại

Những trường hợp không phải bồi thường thiệt hại

19/04/2022


NHỮNG TRƯỜNG HỢP
KHÔNG PHẢI BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

  Thông thường, khi các bên có giao kết hợp đồng hoặc không giao kết hợp đồng mà có hành vi vi phạm sẽ phải bồi thường thiệt hại. Tuy nhiên, một số trường hợp dưới đây bên gây thiệt hại sẽ không phải bồi thường.

 Những trường hợp không phải bồi thường thiệt hại

Hình 1. Những trường hợp không phải bồi thường thiệt hại

TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH

1. Vấn đề cơ bản về bồi thường thiệt hại.

1.1. Khái niệm và phân loại.

1.2. Điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

2. Những trường hợp không phải bồi thường thiệt hại.

2.1. Những trường hợp trong quan hệ hợp đồng.

2.2. Những trường hợp ngoài hợp đồng.

1. Vấn đề cơ bản về bồi thường thiệt hại

1.1. Khái niệm và phân loại

  • Bồi thường thiệt hại được hiểu là một trong những trách nhiệm dân sự nhằm buộc bên có hành vi gây thiệt hại phải khắc phục hậu quả bằng cách đền bù các tổn thất về vật chất và tổn thất về tinh thần cho bên bị thiệt hại.
  • Trong đó, trách nhiệm bồi thường thiệt hại về vật chất là những trách nhiệm bù đắp tổn thất về vật chất thực tế, những tổn thất này được tính thành tiền bao gồm tổn thất về tài sản, chi phí để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại, thu nhập thực tế bị mất, bị giảm sút.
  • Theo quy định pháp luật hiện hành, bồi thường thiệt hại được chia thành hai loại:
  • Một là, bồi thường thiệt hại trong hợp đồng:
  • Nghĩa là khi các bên giao kết hợp đồng có xây dựng các điều khoản về trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Do đó, trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp này sẽ được điều chỉnh bởi chế định hợp đồng.
  • Hay nói cách khác, trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng chỉ tồn tại khi có một hợp đồng tồn tại, trách nhiệm này phát sinh khi xuất hiện sự vi phạm một hay nhiều nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng.
  • Hai là, bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng:
  • Đây là loại trách nhiệm dân sự phát sinh bên ngoài, không phụ thuộc hợp đồng mà chỉ cần tồn tại một hành vi vi phạm pháp luật dân sự, cố ý hay vô ý gây thiệt hại cho người khác và hành vi này cũng không liên quan đến bất cứ một hợp đồng nào có thể có giữa người gây thiệt hại và người bị thiệt hại.

1.2. Điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

  • Bồi thường thiệt hại trong hợp đồng
  • Như đã đề cập, trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng chỉ phát sinh khi có các bên trong hợp đồng có thỏa thuận về hành vi vi phạm và điều khoản bồi thường thiệt hại.
  • Thông thường, khi giao kết hợp đồng, các bên có nghĩa vụ thực hiện đúng những cam kết đã thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu một bên không thực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ là vi phạm hợp đồng.
  • Cần lưu ý rằng, thiệt hại không phải là điều kiện bắt buộc để phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng. Điều này có nghĩa là chỉ cần có hành vi vi phạm nghĩa vụ đã có thể phát sinh trách nhiệm dân sự. Bên vi phạm vẫn phải chịu trách nhiệm dù đã có hay chưa có thiệt hại xảy ra khi bên kia bị vi phạm hợp đồng.
  • Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng:
  • Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng sẽ phát sinh khi thỏa mãn các điều kiện tại Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể như sau:
    • Một là, có hành vi trái pháp luật;
    • Hai là, có thiệt hại xảy ra: Thiệt hại bao gồm thiệt hại về vật chất và tinh thần. Khác với trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng, thiệt hại là điều kiện bắt buộc của trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng;
    • Ba là, có mối quan hệ nhân quả những hành vi trái pháp luật và hậu quả xảy ra.

2. Những trường hợp không phải bồi thường thiệt hại

 Miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng

Hình 2. Miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng

2.1. Những trường hợp trong quan hệ hợp đồng

  Có thể thấy rằng, việc yêu cầu bồi thường thiệt hại là một trong những nội dung quan trọng của hợp đồng. Bởi lẽ, thông qua việc bồi thường thiệt hại, quyền và lợi ích hợp pháp của bên bị vi phạm sẽ được bảo vệ. Tuy nhiên, trong một số trường hợp sau đây bên vi phạm sẽ không phải bồi thường thiệt hại.

  • Trường hợp 1: Do thỏa thuận của hai bên:
  • Về nguyên tắc, hợp đồng là sự thỏa thuận của các bên, pháp luật dân sự luôn tạo điều kiện để các bên được tự do thỏa thuận. Do đó, nếu các bên có thỏa thuận về việc miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ không phải bồi thường thiệt hại.
  • Trường hợp 2: Do một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng:
  • Căn cứ quy định tại Điều 363 Bộ luật Dân sự 2015, bên vi phạm nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại tương ứng với mức độ lỗi của mình. Do đó, nếu như trong quan hệ hợp đồng, bên vi phạm gây ra thiệt hại do hoàn toàn lỗi của bên bị vi phạm thì không phải bồi thường.
  • Trường hợp 3: Do sự kiện bất khả kháng:
  • Căn cứ quy định tại Điều 351 Bộ luật Dân sự 2015 thì nếu bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự trừ có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
  • Theo đó, để được xem sự kiện bất khả kháng thì phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:
  • Sự kiện xảy ra một cách khách quan;
  • Không thể lường trước được;
  • Không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.
  • Ví dụ: Dịch bệnh, thiên tai, hỏa hoạn…
  • Trường hợp 4: Trường hợp khác do Luật quy định.

2.2. Những trường hợp ngoài hợp đồng

  • Bên cạnh các quy định về miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thì pháp luật hiện hành cũng đã ghi nhận một số trường hợp ngoài hợp đồng mà bên gây thiệt hại không phải bồi thường. Cụ thể, tại khoản 2 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
    • Một là, gây thiệt hại do phòng vệ chính đáng;
    • Hai là, gây thiệt hại do sự kiện bất khả kháng;
    • Ba là, gây thiệt hại do hoàn toàn lỗi của bên bị thiệt hại;
    • Bốn là, các bên có thỏa thuận khác.

Tham khảo thêm bài viết:

Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại về tài sản.
Cách xác định thiệt hại trong bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

Tìm hiểu về bồi thường thiệt hại trong một số trường hợp cụ thể.
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra.

  • Trên đây là tư vấn của Luật Thịnh Trí về những trường hợp không phải bồi thường thiệt hại. Hy vọng những thông tin này sẽ hữu ích cho quý khách hàng. Nếu bạn còn thắc mắc về các nội dung khác liên quan đến lĩnh vực dân sự theo quy định pháp luật mới nhất, vui lòng liên hệ với chúng tôi:

CÔNG TY LUẬT TNHH THỊNH TRÍ

Hotline: 1800 6365

Facebook: