các trang cá cược game bàiuy tín VN86 - Đăng Ký Tặng 58K

Trang chủ / Một cá nhân có thể thành lập nhiều doanh nghiệp không?

Một cá nhân có thể thành lập nhiều doanh nghiệp không?

06/12/2021


MỘT CÁ NHÂN CÓ THỂ THÀNH LẬP
NHIỀU DOANH NGHIỆP KHÔNG?

TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH

1. Những ai không được quyền thành lập doanh nghiệp?

2. Một cá nhân có thể thành lập nhiều doanh nghiệp không?

Một cá nhân có thể thành lập nhiều doanh nghiệp không?
Một cá nhân có thể thành lập nhiều doanh nghiệp không? (ảnh minh họa)

  Một cá nhân có thể thành lập nhiều doanh nghiệp không? Đây là câu hỏi của nhiều người khi có ý định thành lập doanh nghiệp để khởi nghiệp. Tại bài viết này, Luật Thịnh Trí sẽ giải đáp cho câu hỏi trên.

1. Những ai không được quyền thành lập doanh nghiệp?

  • Hiện hành, Luật Doanh nghiệp quy định cụ thể những nhóm đối tượng sau sẽ bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam tại Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

(1) Các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân và cơ quan nhà nước đang sử dụng tài sản của nhà nước để thành lập doanh nghiệp và thực hiện kinh doanh để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị.

(2) Cán bộ, công chức, viên chức được quy định tại Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.

 (3) Những sĩ quan, hạ sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp, công nhân hoặc viên chức quốc phòng trong những cơ quan và đơn vị thuộc Quân đội nhân dân. Ngoài ra còn có sĩ quan hoặc hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong những cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân, tuy nhiên, trừ những người được cử để làm đại diện theo ủy quyền với mục đích quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại các doanh nghiệp hoặc quản lý tại các doanh nghiệp nhà nước;

(4) Cán bộ lãnh đạo và quản lý nghiệp vụ trong những doanh nghiệp nhà nước được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp, ngoại trừ những người được cử để làm đại diện theo ủy quyền với mục đích quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại các doanh nghiệp khác;

Hiện hành, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Như vậy, cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ không có quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại các doanh nghiệp khác.

(5) Những người chưa thành niên hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người bị mất năng lực hành vi dân sự; những người có khó khăn trong nhận thức, người có khó khăn trong làm chủ hành vi; những tổ chức không có tư cách pháp nhân theo quy định;

(6) Những người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù và chấp hành các biện pháp xử lý về hành chính tại các cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm các công việc nhất định; những trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Trong trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu thì người đăng ký thành lập doanh nghiệp cần phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan này;

(7) Những tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh và cấm hoạt động đối với một số lĩnh vực nhất định theo quy định hiện hành tại Bộ luật Hình sự.

  • Theo quy định tại Điều 80 Bộ luật Hình sự 2015 thì cấm kinh doanh và cấm hoạt động đối với một số lĩnh vực nhất định được áp dụng nếu xét thấy việc để cho pháp nhân thương mại đã bị kết án tiếp tục thực hiện kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động trong những lĩnh vực đó, thì có thể sẽ gây nguy hại về tính mạng, sức khỏe đối với con người hoặc xã hội.
  • Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần và mua phần vốn góp vào các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, trừ những trường hợp sau đây:
    • Các cơ quan nhà nước và đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân đang sử dụng tài sản của nhà nước để góp vốn vào doanh nghiệp với mục đích thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị của mình;
    • Những đối tượng không được thực hiện góp vốn vào doanh nghiệp theo những quy định tại các Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức hay Luật Phòng, chống tham nhũng.

2. Một cá nhân có thể thành lập nhiều doanh nghiệp không?

Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân.

Khi đã các chủ thể đã thỏa mãn điều kiện được nêu trên thì mỗi cá nhân có thể thành lập doanh nghiệp với giới hạn về số lượng doanh nghiệp như sau:

Doanh nghiệp tư nhân

  • Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp được thành lập bởi một cá nhân. Cá nhân này sẽ là chủ sở hữu và tự chịu trách nhiệm với toàn bộ tài sản của mình về tất cả các hoạt động của doanh nghiệp tư nhân. Ngoài ra, theo quy định của pháp luật hiện hành:
    • Mỗi cá nhân chỉ có thể thành lập duy nhất một doanh nghiệp tư nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là thành viên hợp danh của công ty hợp danh và chủ hộ kinh doanh.
    • Doanh nghiệp tư nhân cũng không được thực hiện góp vốn để thành lập và mua cổ phần hoặc phần vốn góp của các công ty cổ phần, công ty hợp danh hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn.
  • Như vậy, có thể thấy, một cá nhân chỉ được phép thành lập duy nhất một doanh nghiệp tư nhân.
  • Lý do mỗi cá nhân chỉ được thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân
  • Theo quy định của pháp luật, mỗi cá nhân chỉ có thể thành lập duy nhất một doanh nghiệp tư nhân. Sở dĩ, Luật Doanh Nghiệp quy định như vậy bởi vì chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng tất cả tài sản của chính mình về tất cả những hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, nhằm đảm bảo tốt nhất quyền lợi cho khách hàng và đối tác, kể cả chủ nợ của các các doanh nghiệp tư nhân nên luật chỉ cho phép mỗi cá nhân chỉ được thành lập duy nhất một doanh nghiệp tư nhân.

Công ty hợp danh

  • Theo quy định tại khoản 1 Điều 180 Luật Doanh nghiệp 2020 thì: Thành viên hợp danh không được phép làm chủ doanh nghiệp tư nhân và không được làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác trừ những trường hợp các thành viên hợp danh còn lại chấp thuận về việc này.
  • Như vậy, có thể hiểu, một cá nhân được quyền thành lập bao nhiêu công ty hợp danh còn phụ thuộc vào việc người đó có phải là thành viên hợp danh hay thành viên góp vốn:
  • Nếu là thành viên góp vốn thì thành viên đó vẫn có thể là thành viên góp vốn của nhiều công ty khác.
  • Nếu là thành viên hợp danh và được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại thì vẫn có thể là thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác.
  • Nếu là thành viên hợp danh và thành viên này không được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại trong thì chỉ có thể là thành viên góp vốn của những công ty hợp danh khác.
  • Các thành viên Hợp danh của Công ty hợp danh có quyền góp vốn thành lập công ty TNHH hay không?
  • Theo quy định tại Điều 180 Luật Doanh nghiệp 2020 thì:

- Thành viên hợp danh của công ty hợp danh không được phép làm chủ doanh nghiệp tư nhân và không được làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác nếu không được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

- Thành viên hợp danh không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác để thực hiện kinh doanh cùng với các ngành, nghề kinh doanh của công ty để tư lợi hoặc phục vụ cho những lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

- Thành viên hợp danh không được quyền chuyển một phần hoặc tất cả phần vốn góp của mình cho những cá nhân, tổ chức khác nếu như không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại trong công ty.

Theo quy định trên, có thể thấy, pháp luật hiện nay không hạn chế đối với việc các thành viên hợp danh của công ty hợp danh tham gia góp vốn thành lập công ty TNHH.

Công ty cổ phần và Công ty TNHH

  • Luật Doanh nghiệp 2020 hiện hành không có những quy định về việc hạn chế các cá nhân làm chủ công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần mà chỉ quy định một số hạn chế về chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn và chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần.
  • Như vậy, một cá nhân có thể được thành lập nhiều công ty TNHH và/hoặc nhiều công ty cổ phần.

Xem thêm:
Tư vấn về 3 loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay.
Có nên thành lập thành lập doanh nghiệp tư nhân?
Nên thành lập công ty cổ phần hay công ty TNHH 2 thành viên?
Một số lưu ý khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

  • Trên đây là nội dung Một cá nhân có thể thành lập nhiều doanh nghiệp không? mà Công ty Luật TNHH Thịnh Trí gửi đến bạn đọc. Nếu có thắc mắc, vui lòng liên hệ Hotline 1800 6365 để được tư vấn.