các trang cá cược game bàiuy tín VN86 - Đăng Ký Tặng 58K

Trang chủ / Các biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự

Các biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự

24/12/2021


CÁC BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN
TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ

TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH

1. Biện pháp ngăn chặn là gì?

2. Các biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự.

2.1 Giữ người trong trường hợp khẩn cấp.

2.2 Bắt người phạm tội quả tang.

2.3 Bắt bị can, bị cáo để tạm giam.

2.4 Tạm giữ.

2.5 Tạm giam.

2.6 Bảo lĩnh.

2.7 Đặt tiền để bảo đảm.

2.8 Cấm đi khỏi nơi cư trú.

2.9 Tạm hoãn xuất cảnh.

 

Biện pháp ngăn chặn là gì?
Biện pháp ngăn chặn là gì? (ảnh minh họa)

  Trong quá trình giải quyết vụ việc, các biện pháp ngăn chặn luôn là một trong những biện pháp hỗ trợ quan trọng. Vậy biện pháp ngăn chặn là gì? Có những biện pháp ngăn chặn nào? Bài viết dưới đây của Luật Thịnh Trí sẽ giải đáp cho những thắc mắc này.

1. Biện pháp ngăn chặn là gì?

  • Biện pháp ngăn chặn được hiểu là những biện pháp mang tính chất cưỡng chế từ các cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng nhằm mục đích ngăn chặn tội phạm hoặc khi có những căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc để đảm thi hành án hoặc người đó tiếp tục phạm tội. 
  • Theo đó, các biện pháp ngăn chặn được quy định trong Bộ luật Tố tụng hình sự là: giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt người, tạm giữ người, tạm giam, đặt tiền để bảo đảm, bảo lĩnh, tạm hoãn xuất cảnh, cấm đi khỏi nơi cư trú.

 Các biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự
Các biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự (ảnh minh họa)

2. Các biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự

2.1 Giữ người trong trường hợp khẩn cấp

  • Trong tố tụng hình sự, người có thẩm quyền ra lệnh giữ người khẩn cấp trong các trường hợp sau:
    • Khi có đủ các căn để để xác định người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm đặc biệt nghiêm trọng hoặc tội phạm rất nghiêm trọng;
    • Người bị hại hoặc người thực hiện tội phạm hoặc người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm nhìn thấy và xác nhận người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần ngăn chặn việc người đó bỏ trốn.
    • Người bị nghi thực hiện tội phạm có những dấu phết phạm tội ở nơi làm việc hoặc chỗ ở hoặc trên phương tiện của đó và xét thấy cần ngăn chặn ngay để người đó không thể tiêu hủy chứng cứ hoặc bỏ trốn.

2.2 Bắt người phạm tội quả tang

  • Trong trường hợp người phạm tội đang thực hiện hành vi phạm tội hoặc ngay sau khi thực hiện hành vi mà bị người nào đó phát hiện hoặc bị đuổi bắt thì bất kỳ người nào cũng có quyền bắt và giải ngay đến Ủy ban nhân dân, Công an, Viện kiểm sát nơi gần nhất. Khi đó, những cơ quan này cần lập biên bản tiếp nhận và báo ngay cho Cơ quan điều tra hoặc giải ngay người bị bắt đến Cơ quan điều tra có thẩm quyền.

2.3 Bắt bị can, bị cáo để tạm giam

  • Theo quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự thì những người có quyền ra lệnh, quyết định bắt bị cáo, bị can để tạm giữ là:
    • Phó thủ trưởng, Thủ trưởng cơ quan điều tra các cấp và phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành;
    • Phó Viện trưởng, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Phó Viện trưởng, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;
    • Phó Chánh án, Chánh án Tòa án nhân dân và Phó Chánh án, Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội Đồng xét xử.

2.4 Tạm giữ

  • Biện pháp tạm giữ có thể được áp dụng trong những trường hợp sau:
    • Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp.
    • Người phạm tội đầu thú, tự thú.
    • Người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang.
    • Người bị bắt theo quyết định truy nã.

2.5 Tạm giam

  Các trường hợp có thể áp dụng biện pháp tạm giam được quy định tại Điều 119 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 như sau:

  • Bị cáo, bị can về tội nghiêm trọng tội tội đặc biệt nghiêm trọng.
  • Bị cáo, bị can về tội ít nghiêm trọng, tội nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc các trường hợp:
  • Vẫn vi phạm mặc dù đã bị áp dụng các biện pháp ngăn chặn khác;
  • Không xác định được lý lịch hoặc bị can không có nơi cư trú rõ ràng.
  • Bị cáo, bị can có dấu hiệu bỏ trốn hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã;
  • Bị cáo, bị can có dấu hiệu tiếp tục phạm tội hoặc phạm tội;
  • Có các hành vi xúi giục, cưỡng ép hoặc mua chuộc người khác cung cấp tài liệu sai sự thật hoặc khai báo gian dối; giả mạo, tiêu hủy tài liệu, đồ vật, chứng cứ của vụ án, tẩu tán các tài sản liên quan đến vụ án; Bị cáo, bị can có các hành vi khống chế, trả thù, đe dọa người tố giác, người làm chứng, người bị hại và người thân thích của những người này.
  • Bị cáo, bị can về tội ít nghiêm trọng trong trường hợp bộ luật Hình sự 2015 quy định hình phạt tù đến 02 năm nếu họ tiếp tục bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có hành vi bỏ trốn, tiếp tục phạm tội.

2.6 Bảo lĩnh

  • Trong tố tụng hình sự, bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn để thay thế biện pháp tạm giam. Tòa án, Viện kiểm sát hoặc Cơ quan điều tra có thể đưa ra quyết định để nhân nhân của bị cáo, bị can được bảo lãnh họ căn cứ dựa trên mức độ, tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi.

2.7 Đặt tiền để bảo đảm

  • Giống như bảo lĩnh thì đặt tiền để bảo đảm cũng là một biện pháp ngăn chặn thay thế biện pháp tạm giam. Tòa án, Viện kiểm sát hoặc Cơ quan điều tra có thể đưa ra quyết định cho bị cáo, bị can hoặc người thân của thích đặt tiền để bảo đảm dựa trên mức độ, tính chất nguy hiểm cho xã hội của nhân thân, hành vi và tình trạng tài sản của họ.
  • Bị cáo, bị can cần làm giấy cam đoan thực hiện nghĩa vụ khi được đặt tiền để bảo đảm:
    • Phải có mặt theo giấy triệu tập từ cơ quan có thẩm quyền trừ trường hợp trở ngại khách quan hoặc lý do bất khả kháng.
    • Không được tiếp tục phạm tội hoặc có hành vi bỏ trốn.
    • Không được thực hiện những hành vi xúi giục, cưỡng ép hoặc mua chuộc người khác cung cấp tài liệu sai sự thật hoặc khai báo gian dối; giả mạo, tiêu hủy tài liệu, đồ vật, chứng cứ của vụ án, tẩu tán các tài sản liên quan đến vụ án; Bị cáo, bị can có các hành vi khống chế, trả thù, đe dọa người tố giác, người làm chứng, người bị hại và người thân thích của những người này.

2.8 Cấm đi khỏi nơi cư trú

  • Đối với bị cáo, bị can không có lý lịch, nơi cư trú rõ ràng thì có thể áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú nhằm bảo đảm sự có mặt của người này theo giấy triệu tập của Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra.
  • Bị cáo, bị can phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ khi bị cấm đi khỏi nơi cư trú:
    • Không được phép đi khỏi nơi cư trú nếu không được cơ quan đã ra lệnh cấm cho phép.
    • Phải có mặt theo giấy triệu tập từ cơ quan có thẩm quyền trừ trường hợp trở ngại khách quan hoặc lý do bất khả kháng.
    • Không được tiếp tục phạm tội hoặc có hành vi bỏ trốn.
    • Không được thực hiện những hành vi xúi giục, cưỡng ép hoặc mua chuộc người khác cung cấp tài liệu sai sự thật hoặc khai báo gian dối; giả mạo, tiêu hủy tài liệu, đồ vật, chứng cứ của vụ án, tẩu tán các tài sản liên quan đến vụ án; Bị cáo, bị can có các hành vi khống chế, trả thù, đe dọa người tố giác, người làm chứng, người bị hại và người thân thích của những người này.

2.9 Tạm hoãn xuất cảnh

  • Đối với những người sau đây có thể áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh khi có căn cứ xác định việc xuất cảnh nếu có dấu hiệu bỏ trốn:
    • Bị cáo, bị can.
    • Người bị kiến nghị khởi tố, người bị tố giác mà qua xác minh, kiểm tra có đủ căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và cần ngăn chặn ngay việc người này tiêu hủy chứng cứ hoặc bỏ trốn.

Xem thêm:

Thời hạn một số biện pháp ngăn chặn trong bộ luật tố tụng hình sự 2015.
Quyền gặp, làm việc của luật sư với người bị tạm giữ, tạm giam trong giai đoạn điều tra.
Vai trò của luật sư bào chữa trong xét xử tái thẩm vụ án hình sự.
Thời gian truy tố khi giải quyết vụ án hình sự là bao lâu?

  • Trên đây là nội dung Các biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự mà Công ty Luật TNHH Thịnh Trí gửi đến bạn đọc. Nếu có thắc mắc, vui lòng liên hệ Hotline 1800 6365 để được tư vấn.